Để biết chứng chỉ SSL đang hoạt động đúng, bạn cần kiểm tra website mở được bằng HTTPS mà không có cảnh báo, chứng chỉ khớp tên miền, còn hạn và được trình duyệt tin cậy. Sau đó, kiểm tra chuyển hướng từ HTTP sang HTTPS và bảo đảm trang không tải tài nguyên qua kết nối thiếu an toàn.
Chỉ thấy website truy cập được chưa đủ để kết luận cấu hình đúng. Hướng dẫn dưới đây giúp chủ website kiểm tra nhanh bằng trình duyệt, đồng thời cung cấp lệnh cho người có quyền truy cập terminal. SSL là cách gọi phổ biến; kết nối HTTPS hiện đại thực tế sử dụng TLS.
Hãy mở cửa sổ riêng tư và nhập đầy đủ địa chỉ, chẳng hạn https://example.com. Cửa sổ riêng tư giúp giảm ảnh hưởng của dữ liệu duyệt web cũ, nhưng không loại bỏ mọi bộ nhớ đệm hoặc chính sách bảo mật của trình duyệt.

Kết quả cần đạt: trình duyệt xác nhận kết nối an toàn, không báo lỗi chứng chỉ và các chức năng chính vẫn sử dụng được. Biểu tượng kết nối an toàn chỉ phản ánh kết nối, không bảo đảm nội dung hay đơn vị vận hành website đáng tin cậy.
Trong chi tiết chứng chỉ, tìm trường Subject Alternative Name, thường viết tắt là SAN. Tên miền đang truy cập phải có trong danh sách này hoặc phù hợp với tên miền đại diện được cấp.
Ví dụ, chứng chỉ cho *.example.com có thể bao phủ shop.example.com, nhưng không tự bao phủ example.com hoặc a.shop.example.com. Nếu website dùng cả tên miền gốc và bản có www, hãy kiểm tra cả hai. Chuyển hướng sang tên miền chính không khắc phục được chứng chỉ sai ở địa chỉ HTTPS ban đầu, vì bắt tay TLS diễn ra trước chuyển hướng HTTP.
Kiểm tra ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Chứng chỉ chưa đến ngày hiệu lực cũng có thể gây lỗi, không chỉ chứng chỉ hết hạn. Nếu chỉ một thiết bị báo lỗi thời gian, hãy kiểm tra đồng hồ và múi giờ của thiết bị đó trước khi thay đổi máy chủ.
Máy chủ thường cần gửi chứng chỉ website cùng các chứng chỉ trung gian cần thiết để máy khách xây dựng chuỗi tin cậy. Thiếu chứng chỉ trung gian có thể khiến website chạy trên một số thiết bị nhưng báo lỗi trên thiết bị khác. Không cần mặc định gửi kèm chứng chỉ gốc; hãy cấu hình theo hướng dẫn của máy chủ web và đơn vị cấp chứng chỉ.
Các lệnh dưới đây là ví dụ minh họa với example.com. Hãy thay bằng tên miền thực tế. Kết quả phụ thuộc phiên bản công cụ và kho chứng chỉ tin cậy trên máy đang chạy.

curl -Iv https://example.com/Lệnh này hiển thị thông tin kết nối và lấy phần đầu phản hồi HTTP. Hãy tìm thông báo xác thực chứng chỉ thành công hoặc lỗi cụ thể về tên miền, thời hạn hay đơn vị phát hành. Không dùng tùy chọn -k hoặc --insecure để kết luận SSL hợp lệ, vì chúng bỏ qua bước xác thực chứng chỉ.
Mã HTTP 403 hoặc 500 không đồng nghĩa chứng chỉ bị lỗi: kết nối TLS có thể đã thành công nhưng ứng dụng trả lỗi. Một số máy chủ không xử lý phương thức HEAD như GET; khi cần, thử:
curl -v -o /dev/null https://example.com/openssl s_client -connect example.com:443 -servername example.com -verify_hostname example.com -verify_return_errorTham số -servername gửi tên miền qua SNI, giúp máy chủ chọn đúng chứng chỉ khi nhiều website dùng chung địa chỉ IP. -verify_hostname yêu cầu kiểm tra tên miền. Với phiên bản hỗ trợ các tùy chọn trên, hãy xem kết quả xác minh và lỗi đi kèm; trạng thái xác minh thành công chỉ có ý nghĩa trong môi trường tin cậy của công cụ đang dùng.
Để đọc nhanh thông tin chứng chỉ đầu cuối, có thể dùng:
openssl s_client -connect example.com:443 -servername example.com < /dev/null 2>/dev/null | openssl x509 -noout -dates -issuer -subject -ext subjectAltNameLệnh đọc thông tin này không thay thế kiểm tra toàn bộ chuỗi tin cậy. Nếu công cụ không hỗ trợ một tùy chọn, đối chiếu trợ giúp của phiên bản đang cài thay vì bỏ qua xác thực.
Chứng chỉ hợp lệ không có nghĩa mọi lượt truy cập đều được đưa sang HTTPS. Hãy nhập địa chỉ bắt đầu bằng http:// và kiểm tra đích cuối:
curl -IL http://example.com/Website nên chuyển tới phiên bản HTTPS dự kiến, không lặp vô hạn và không quay lại HTTP. Kiểm tra thêm một đường dẫn con có tham số để chắc chắn chuyển hướng không làm mất đường dẫn hoặc dữ liệu truy vấn cần thiết.
Tiếp theo, mở công cụ dành cho nhà phát triển của trình duyệt, xem Console và Network rồi tải lại trang. Nội dung hỗn hợp xuất hiện khi trang HTTPS yêu cầu tài nguyên qua HTTP. Trình duyệt có thể chặn hoặc tự nâng cấp một số yêu cầu, nên cần đọc thông báo thay vì chỉ quan sát giao diện.
Ví dụ giả định: https://example.com hoạt động bình thường nhưng https://www.example.com báo sai tên miền. Nếu SAN chỉ có tên miền gốc, cần cấp chứng chỉ bao phủ cả hai và cấu hình đúng nơi kết thúc TLS. Chỉ thêm quy tắc chuyển hướng chưa giải quyết được lỗi.

Đủ cho kiểm tra ban đầu trên thiết bị đó, nhưng chưa bao phủ tên miền phụ, tài nguyên HTTP hoặc các máy chủ khác trong hệ thống. Hãy thử những địa chỉ và luồng sử dụng thực tế của website.
Không bắt buộc. Chứng chỉ thường cấp cho tên miền, nên truy cập bằng IP có thể báo không khớp dù website cấu hình đúng. Khi kiểm tra một máy chủ cụ thể, vẫn cần giữ đúng tên miền và SNI.
Không. Tác vụ gia hạn có thể thất bại, hoặc chứng chỉ mới chưa được dịch vụ nạp lại. Cần theo dõi thời hạn chứng chỉ thực sự được phục vụ ra Internet và cảnh báo trước ngày hết hạn.
Sau khi sửa cấu hình, hãy kiểm tra lại tên miền gốc, bản có www, các tên miền phụ đang dùng, chuyển hướng HTTP và trang có biểu mẫu. Ghi nhận thời hạn, kết quả xác thực và lỗi còn tồn tại. Nếu có nhiều máy chủ hoặc CDN, kiểm tra các điểm phục vụ liên quan trước khi coi công việc hoàn tất.
Bước tiếp theo là lưu danh sách địa chỉ cần theo dõi và thiết lập cảnh báo hết hạn. Nếu đang cân nhắc thay hosting hoặc VPS để xử lý cấu hình, bạn có thể tham khảo danh mục liên quan tại sieuthicode.com, đồng thời xác nhận quyền cấu hình TLS, cơ chế gia hạn và phạm vi hỗ trợ trước khi lựa chọn.